Toyota Fortuner

Xe Toyota Fortuner 2017-2018 ra mắt trong tháng 1/2017 dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia thay thế cho các phiên bản lắp ráp trong nước từ trước đến nay. Được đánh giá là một thế hệ Toyota Fortuner mới hoàn toàn lột xác, “thánh lật” đã được cải tiến hoàn toàn, những điểm mới nổi bật có thể kể đến ở bất cứ chi tiết nào. Ngoại thất đột phá bắt mắt, nội thất đầy đủ và tiên nghi hơn, hệ thống khung gầm và động cơ hoàn toàn mới.

Ba phiên bản mới của Fortuner lần lượt được “chào giá” như sau:

Fortuner 2.4 G 4×2 MT: 981 triệu đồng
Fortuner 2.7 V 4×2 AT: 1,149 tỷ đồng
Fortuner 2.7 V 4×4 AT: 1,308 tỷ đồng

Cách đặt giá này của Toyota Việt Nam có thể xem là đầy tính toán để tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu phân khúc cũng như đạt được mục tiêu bán ra 1.000 xe mỗi tháng. Trong đó Fortuner G sẽ tiếp tục là rào cản để cặp đôi Isuzu máy dầu số tự động gia tăng doanh số, dù giá bán nhỉnh hơn đôi chút nhưng rõ ràng thương hiệu là điểm mà Toyota mạnh hơn hẳn. Còn hai mẫu Fortuner 2018 động cơ xăng lại “được giá” hơn so với Mitsubishi Pajero Sport 2017 và ba chiếc Ford Everest.

Thêm một điểm đáng chú ý là Toyota nay sẽ không còn lắp ráp Fortuner mà chuyển sang nhập khẩu nguyên chiếc từ thị trường Indonesia. Trong khi đó Isuzu, Mitsubishi và Ford đều lựa chọn Thái Lan là nơi sản xuất các mẫu SUV của mình.

Kích thước tổng thể của Fortuner 2018 tăng ở chiều dài và rộng, giảm ở chiều cao so với người tiền nhiệm trong khi khoảng cách hai trục cùng khoảng sáng gầm được giữ nguyên. Cụ thể Toyota Fortuner 2017 có số đo Dài x Rộng x Cao tương ứng 4.795 x 1.855 x 1.835 (mm), chiều dài cơ sở 2.745 (mm), khoảng sáng gầm 219 (mm) và bán kính quay vòng tối thiểu 5,8 (m). Đặt cạnh các đối thủ thì Fortuner chỉ nhỉnh hơn Pajero Sport về ba kích thước cơ bản nhưng lại là mẫu xe có khoảng cách hai trục ngắn nhất phân khúc.

Có thể nói Fortuner 2018 đã hoàn toàn lột xác về kiểu dáng, nếu trước đây mỗi lần “lên đời” Toyota chỉ “chỉnh trang” Fortuner lại đôi chút thì nay mẫu SUV đã sở hữu một phong cách hoàn toàn mới, trẻ trung và hiện đại hơn với ngôn ngữ “Tough & Cool”. Với cá nhân tôi thì Fortuner mới có được dáng vẻ hài hòa hơn Pajero Sport và mu-X đôi chút, đồng thời lại tỏ ra gần gũi hơn Everest nhờ vào tính “châu Á” trong thiết kế.

Trực diện từ trước, đầu xe gây ấn tượng mạnh mẽ với lưới tản nhiệt hình thang ngược, xen giữa là các thanh ngang cứng cáp, xen giữa là logo Toyota to bản. Cản trước được tạo hình đầy đặn và khỏe khoắn, hai hốc đèn sương mù càng tăng thêm tính thể thao cho Fortuner 2018. Điểm khác biệt đầu tiên giữa các phiên bản là việc hai mẫu xe động cơ xăng được bổ sung các chi tiết mạ chrome bóng bẩy ở mặt ca-lăng hay quanh đèn sương mù, trong khi mẫu Fortuner G đơn giản hơn với vật liệu nhựa sơn nhũ bạc và tối màu.

Về trang bị chiếu sáng, ngoài thiết kế mới “dữ dằn” hơn trước thì Fortuner nay còn được nâng cấp đáng kể để hỗ trợ tối đa cho việc quan sát của người lái. Hai mẫu SUV một cầu cùng sử dụng đèn pha/đèn cốt Halogen dạng bóng chiếu, riêng Fortuner V 4×4 cao cấp hơn với công nghệ Bi-LED, tích hợp đèn LED chiếu sáng ban ngày và cả tính năng bật/tắt hay cân bằng góc chiếu tự động.

Quan sát từ bên cạnh, Toyota mang đến một phong cách thể thao nhưng không kém phần lịch lãm cho Fortuner 2018. Kết hợp cùng hai đường gân dập nổi “mảnh dẻ” là vòm bánh cao ráo cùng trụ B, C và D được sơn tối màu đầy liền lạc, mép dưới cửa kính còn xuất hiện thanh nẹp chrome đầy tinh tế.

Các trang bị ngoại thất tiêu chuẩn ở ba phiên bản gồm có gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tích hợp đèn báo rẽ, thanh gá nóc cũng như bậc lên xuống dành cho hành khách. Điểm khác biệt giữa phiên bản cao cấp nhất so với hai người anh em còn lại nằm ở việc được bổ sung đèn chào mừng khi ra vào xe và lăn bánh trên bộ mâm hợp kim 18-inch 6 chấu kép thay vì 17-inch 6 chấu đơn.

Phần đuôi xe Fortuner 2018 không chỉ cho người đối diện cảm giác bề thế mà còn mang đến sự tinh tế, đẹp mắt và năng động. Các đường nét trải dài theo phương ngang trông vững chãi, từ cụm đèn hậu LED sắc xảo đến thanh nẹp cửa sang trọng, cản sau tạo hình đơn giản và vuông vức đi cùng hai mảng đèn phản quang đặt thấp bên dưới.

Fortuner 2017 còn có một đuôi lướt gió cỡ lớn, tăng tính thể thao lẫn khí động học khi xe di chuyển ở tốc độ cao.

Nhìn chung trang bị và cách bố trí của cabin Fortuner 2017 vẫn khá quen thuộc so với thế hệ trước, không gian rộng rãi và thoải mái dành cho bảy hành khách, vật liệu và trang bị nội thất ở mức tốt.

Nếu bạn chọn một trong hai phiên bản Fortuner V, bảy vị trí ngồi sẽ được bọc da, ghế lái chỉnh điện 8 hướng trong khi bản máy dầu chỉ sử dụng ghế nỉ và hai ghế trước chỉnh cơ. Tiếp đến, hàng ghế giữa có thể gập/trượt/ngả tựa lưng 60:40, tích hợp bệ tì tay và hàng ghế sau vẫn treo về hai bên khi cần mở rộng không gian chứa hành lý.

Theo như tính toán về mặt số liệu, hành khách có được không gian rộng rãi hơn với khoảng trần xe người lái tăng 16 (mm), khoảng trần xe ở hàng ghế thứ hai tăng 14 (mm), khoảng đầu gối hàng ghế thứ hai được gia tăng 115 (mm). Khi thử ngồi vào hàng ghế thứ ba, với vóc người 1m70 thì chân của tôi chạm sát vào mặt lưng của hàng ghế giữa và gập gối tương đối nhiều, nếu cần thoải mái hơn thì cần trượt thêm ghế giữa về trước.

Bảng taplo của Fortuner 2018 thiết kế dạng chữ T vuông vức, gãy gọn giúp nội thất thoáng đãng hơn, cùng với đó là các vật liệu cao cấp như phũ da, ốp gỗ hoặc đầy sang trọng. Khu vực điều khiển trung tâm được bố trí gọn gàng, nút bắm sắp xếp “ngay hàng thẳng” lối giúp việc sử dụng dễ dàng hơn.

Vô-lăng và cụm đồng hồ hiển thị của Fortuner nay thừa hưởng thiết kế từ người anh em bán tải Hilux, tay lái bốn chấu không chỉ bọc da, ốp gỗ mà còn được tích hợp các nút bấm chức năng, và nổi bật nhất là lẫy chuyển số thể thao ở hai phiên bản số tự động, tính năng này trong phân khúc chỉ xuất hiện ở Fortuner và Pajero Sport. Cột tay lái có thể tùy chỉnh “gật gù” bằng tay ở bản 2.4 G và chỉnh điện ở hai bản 2.7 V.

Đồng hồ hiển thị là kiểu Optitron cao cấp, các thông số được thể hiện rõ ràng và trực quan, riêng bản cao cấp 2.7 V 4×4 được trang bị màn hình hiển thị đa thông tin MID với công nghệ TFT.

Hệ thống giải trí trang bị tiêu chuẩn ở Fortuner 2017 gồm có dàn loa 06 chiếc, Radio AM/FM, kết nối USB/AUX /CD, tiếp đến Toyota nâng cấp cho hai phiên bản V 4×4 và V 4×2 đầu DVD cùng màn hình cảm ứng 7-inch và hỗ trợ giao tiếp Bluetooth.

Toyota Fortuner 2018 trang bị điều hòa một vùng nhiệt độ và bố trí các hốc gió cụ thể cho từng hàng ghế, trong đó bản G là kiểu chỉnh tay truyền thống trong khi hai “đàn anh” Fortuner V là kiểu tự động.

Danh sách tiện nghi Toyota cung cấp cho mẫu SUV bảy chỗ có thể kể đến như chức năng khóa cửa từ xa, cửa kính điều chỉnh điện một chạm và chống kẹt tất cả các cửa. Tiếp đến Fortuner V 4×2 bổ sung thêm nút bấm khởi động, và phiên bản cao cấp nhất trang bị cửa sau chỉnh điện và hệ thống điều chỉnh hành trình Cruise Control.

Bên dưới nắp capo khách hàng có thể lựa chọn nhiên liệu xăng hoặc diesel, trong đó động cơ xăng 2TR-FE bổ sung công nghệ Dual VVT-i trong khi động cơ diesel 2GD-FTV nay chuyển sang loại dung tích 2.4L thay vì 2.5L như trước đây. Kết hợp cùng đó sẽ là hộp số tự động 6 cấp hoặc hộp số sàn 6 cấp hoàn toàn mới. Cụ thể thông số hiệu năng của Fortuner như sau:

Fortuner 2.7 V 4×4 và 4×2, động cơ xăng 2.7L, hộp số tự động 6 cấp: công suất cực đại 164 mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 245 Nm tại 4.000 vòng/phút.
Fortuner 2.4 G 4×2, động cơ diesel, hộp số sàn 6 cấp: công suất cực đại 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 400 Nm tại 1.600 – 2.000 vòng/phút.

Ở phiên bản hai cầu Toyota Fortuner 2018 được cung cấp thêm nút chuyển cầu điện cùng khóa vi sai cầu sau, ngoài ra xe trang bị tiêu chuẩn thêm hai chế độ vận hành Eco Mode và Power Mode tương tự như Toyota Innova 2016, giúp người lái có thể linh hoạt điều khiển xe tối ưu nhất.

Nếu nói danh sách trang bị an toàn của Fortuner 2018 là một bước nhảy vọt so với người tiền nhiệm thì điều đó chỉ đúng ở hai phiên bản máy xăng mà thôi, khi mà bản máy dầu dù có giá bán cao hơn nhưng tính ra vẫn thua thiệt nếu so với Isuzu mu-X khá nhiều.

Nhìn chung, đối tượng khách hàng mà Toyota xây dựng cho Fortuner mới vẫn không thay đổi, trong đó bản 2.4 G tiếp tục hướng đến các đối tượng mua xe cho mục đích kinh doanh cùng các cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp. Còn hai phiên bản máy xăng sẽ là sự lựa chọn của các khách hàng gia đình vốn cần một phương tiện đi lại ổn định, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau.

Video giới thiệu Toyota Fortuner 2018

Đặc điểm nổi bật

  • Auxiliary heating
  • Bluetooth
  • CD player
  • Central locking
  • Head-up display
  • MP3 interface
  • Navigation system
  • Panoramic roof
  • Alloy wheels
  • Electric side mirror
  • Sports package
  • Sports suspension
  • MP3 interface
  • Navigation system
  • Panoramic roof
  • Parking sensors

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Toyota Fortuner 2.4 G 4×2

981 triệu

Toyota Fortuner 2.7 V 4×2

1,149 tỷ

Toyota Fortuner 2.7 V 4×4

1,308 tỷ

Toyota Fortuner TRD 2.7V (4×4)

1,195 tỷ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Dáng xe
SUV 7 chỗ
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
2.40L
Dung tích động cơ
2.70L
Dung tích động cơ
2.70L
Dung tích động cơ
2.70L
Công suất cực đại
148.00 mã lực , tại 3400.00 vòng/phút
Công suất cực đại
164.00 mã lực , tại 5200.00 vòng/phút
Công suất cực đại
164.00 mã lực , tại 5200.00 vòng/phút
Công suất cực đại
158.00 mã lực , tại 5200.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
400.00 Nm , tại 1600 – 2000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
245.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
245.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
241.00 Nm , tại 3800 vòng/phút
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
4.00 cấp
Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động
Tốc độ cực đại
175km/h
Tốc độ cực đại
175km/h
Tốc độ cực đại
160km/h
Tốc độ cực đại
Mức tiêu hao nhiên liệu
7.10l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
10.70l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
11.10l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Chỉnh tay một vùng
Điều hòa
Tự động một vùng
Điều hòa
Tự động một vùng
Điều hòa
Tự động 1 vùng
Số lượng túi khí
03 túi khí
Số lượng túi khí
03 túi khí
Số lượng túi khí
07 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí

Trang bị

  • CD 1 đĩa – AM/FM – MP3 – AUX – Bluetooth
  • Dây đai an toàn
  • Gạt mưa điều chỉnh gián đoạn theo thời gian
  • Ghế nỉ Gương chiếu hậu ngoài chỉnh điện
  • Gương chiếu hậu ngoài gập điện
  • Gương chiếu hậu ngoài tích hợp đèn báo rẽ
  • Gương chiếu hậu trong 2 chế độ Ngày – Đêm
  • HT âm thanh 4 loa
  • HT chống bó cứng phanh ABS

Tính năng

  • HT hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
  • HT phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Mâm xe đúc hợp kim
  • Móc ghế trẻ em ISOFIX
  • Tay lái trợ lực điện
  • Túi khí cho lái xe và hành khách phía trước
  • Đèn báo phanh trên cao
  • Đèn chiếu gần Halogen dạng phản xạ đa chiều
  • Đèn sương mù sau
  • Đèn sương mù trước

Thông tin liên hệ

Mr_Long : Hỗ trợ TOYOTA TUYÊN QUANG – TOYOTA THÁI NGUYÊN

TẬN TÂM – TẬN TÌNH – CHU ĐÁO

Quảng Trường tp Tuyên Quang.

PHONE:
0941-623-888

Gửi tin nhắn cho Tư Vấn

Your Name:

Your telephone number:

Email:

Your Message

Giá Bán 622 triệu
Đã có VAT, chưa bao gồm Giảm giá & KM
Kiểu Xe Sedan
Số km hiện tại 80
Nhiên Liệu máy xăng
Động Cơ 3000
Năm Sản Xuất 2017
Hộp Số Số Tự Động
Dẫn Động AWD
Tiết Kiệm Nhiên Liệu 6.3
Vin 6YFBURHE6FP213
7
Thành Phố
5
Cao Tốc
Tính vay trả góp
Giá xe ( triệu)
Lãi xuất (%)
Thời gian (tháng)
Số tiền trả trước ( triệu)
Tính
Trả hàng tháng
Tổng chi phí
Tổng số tiền phải thanh toán